Bài 2 (trang 64 SGK Hóa 12): Trong số các polime sau, chất nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? A. Poli (vinyl clorua). B. Polisaccarit. C. Protein. D. Nilon- 6,6. Lời giải: Đáp án A. Bài 3 (trang 64 SGK Hóa 12): Phân biệt sự trùng hợp và trùng ngưng về các mặt: phản ứng, monome và Bạn đang xem bài: Tính chất hóa học của Polime, Cách điều chế và Ứng dụng của Polime - Hóa 12 bài 13. I. Khái niệm polime • Polime là gì? - Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau. a) Amin có tính Bazơ: - Dung dịch metylamin và nhiều đồng đẳng của nó có khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein do kết hợp với proton mạnh hơn amoniac. CH 3 NH 2 + HOH → CH 3 NH 3 + + OH-. Metylamin Metyl amino hiđroxit. - Amin bậc III mà gốc hiđrocacbon R, R' và R Phản ứng cộng nước (có điều kiện nhiệt độ và sự xúc tác của axit) C2H4 + H2O → C2H5OH 3. Phản ứng trùng hợp Ở trong điều kiện thích hợp, liên kết kém bền trong phân tử etilen bị đứt ra dẫn đến hiện tượng các phân tử etilen kết hợp lại với nhau tạo ra một chất có phân tử lượng rất lớn được gọi là polime. …+ CH2 = CH2 + CH2 = CH2 +… → … 1. Tính chất vật lí của nhôm oxit. ♦ Al 2 O 3 là chất rắn màu trắng, chịu nhiệt rất tốt, rất cứng, không tan trong nước. Trong tự nhiên tồn tại ở cả dạng ngậm nước như Al 2 O 3 .2H 2 O và dạng khan như emeri, corinđon có độ cứng cao. ♦ Dạng thù hình nguyên chất là Tính chất hóa học của HCl- H2SO4 tchh của axit ID: 2378079 Language: Vietnamese Hóa 12 - một số polime hay gặp Tạo Vỏ Nguyên Tử by phantiendat221295: Đồng đẳng-đồng phân-danh pháp ancol by TeacherThanhhb: Số oxi hoá - hoá học 10 by vuthithanhhoa0512: Khái quát về nhóm halogen by PhuongPT: u3tVvHp. Hóa 12 bài 13 Tính chất hóa học của Polime, Cách điều chế và Ứng dụng của Polime. Cao su là vật liệu mà có lẽ ai trong số chúng ta cũng biết, chúng được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hay làm ruột, vỏ săm, lốp cho các loại phương tiện như xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay,… Cao su lại được làm từ polime, vậy polime có tính chất hóa học, tính chất vật lý gì? cách điều chế polime như thế nào và chúng có ứng dụng gì trong sản xuất và đời sống? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. I. Khái niệm polime • Polime là gì? – Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với nhau. * Ví dụ Polietilen –CH2 – CH2–n do các mắt xích –CH2–CH2– liên kết với nhau. – Hệ số n được gọi là hệ số polime hóa hay độ polime hóa. – Các phân tử được tạo nên từng mắt xích cho polime gọi là monome trong ví dụ, monome là CH2=CH2 • Cách phân loại Polime. – Theo nguồn gốc Polime tổng hợp, polime thiên nhiên, polime nhân tạo bán tổng hợp; – Theo cách tổng hợp Polime trùng hợp, polime trùng ngưng; – Theo cấu trúc Polime có mạch không phân nhánh và polime có mạch phân nhánh II. Đặc điểm cấu trúc của polime • Cách mắt xích của polime có thể nối với nhau thành – Mạch không phân nhánh Amilozơ,… – Mạch phân nhánh Amilopectin, Glicogen,… – Mạch không gian Cao su lưu hóa, nhựa Bakelit,… III. Tính chất vật lý của polime – Các polime hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo. Polime không nóng chảy khi đun mà bị phân hủy gọi là chất nhiệt rắn. – Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp cho dung dịch nhớt. Ví dụ polibutadien tan trong benzen,… – Nhiều polime có tính dẻo polietilen, polipropilen,…, tính đàn hồi polibutadien, poliisopren,…, một số có thể kéo thành sợi – dai – bền nilon-6, xenlulozo,…, có polime trong suốt không giòn, nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt polietilen, polivinyl clorua,…, hoặc tính bán dẫn polianilin, polithiophen,…. IV. Tính chất hóa học của Polime – Polime có những phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên mạch và tăng mạch cacbon. 1. Phản ứng phân cắt mạch polime – Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân Tinh bột, Xenlulozơ – Polime trùng hợp bị nhiệt phân thành các đoạn ngắn và cuối cùng thành monome ban đầu gọi là phản ứng giải trùng hợp đepolime hóa. 2. Phản ứng giữ nguyên mạch polime – Các nhóm thế gắn vào mạch polime hoặc các liên kết đôi trong mạch polime có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch polime. 3. Phản ứng tăng mạch polime – Ở điều kiện thích hợp, các mạch polime có thể nối với nhau tạo thành mạch dài hơn hoặc thành mạng lưới không gian. V. Phương pháp điều chế Polime – Polime thường được điều ché theo hai loại phản ứng trùng hợp và trùng ngưng. 1. Phản ứng trùng hợp – Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome giống nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử rất lớn polime. – Điều kiện Monome tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền có thể mở ra. * Ví dụ Phản ứng tạo PVC poli vinyl clorua, tơ capron, cao su buna-S,… 2. Phản ứng trùng ngưng – Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome thành phân tử lớn polime đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác H O, …. – Điều kiện Monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết với nhau. * Ví dụ Phản ứng tạo nilon-6; nilon-6,6; polietylen terephtalat,… VI. Ứng dụng của polime – Polime có nhiều ứng dụng như làm các loại vật liệu polime phục vụ cho đời sống và sản xuất như Chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán,… VII. Bài tập về Polime * Bài 1 trang 64 SGK Hóa 12 Cho các polime polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6; polibutadien. Dãy các polime tổng hợp là A. polietilen, xenlulozo, nilon-6, nilon-6,6. B. polietilen, polibutadien, nilon-6, nilon-6,6. C. polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6. D. polietilen, nilon-6, nilon-6,6, xenlulozơ. * Lời giải – Đáp án B. polietilen, polibutadien, nilon-6, nilon-6,6. * Bài 2 trang 64 SGK Hóa 12 Trong số các polime sau, chất nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? A. Poli vinyl clorua. B. Polisaccarit. C. Protein. D. Nilon- 6,6. * Lời giải – Đáp án vinyl clorua. * Bài 3 trang 64 SGK Hóa 12 Phân biệt sự trùng hợp và trùng ngưng về các mặt phản ứng, monome và phân tử khối của polime so với monome. Lấy ví dụ minh họa. * Lời giải + Về mặt phản ứng – Phản ứng trùng hợp và trùng ngưng đều là các quá trình kết hợp thực hiện phản ứng cộng các phân tử nhỏ thành phân tử lớn. + Về monome – Monome tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội hoặc vòng không bền. – Monome tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng. – Phân tử khối của polime trong trùng hợp bằng tổng của n monome tham gia trùng hợp. – Phân tử khối của monome trong trùng ngưng bằng tổng của n monome tham gia trùng ngưng trừ đi các phân tử nhỏ giải phóng ra. * Bài 4 trang 64 SGK Hóa 12 Gọi tên các phản ứng và viết phương trình hóa học của phản ứng polime hóa các monome sau a CH3-CH=CH2. b CH2=CCl-CH=CH2. c CH2=CCH3-CH=CH2. d CH2OH-CH2OH và m-C6H4COOH2axit isophtalic. e NH2-[CH2]10COOH. * Lời giải – Các phản ứng a,b,c là các phản ứng trùng hợp; d,e là các phản ứng trùng ngưng a nCH3-CH=CH2 -CHCH3-CH2-n b nCH2=CCl-CH=CH2 -CH2-CCl=CH-CH2-n c nCH2=CCH3-CH=CH2 -CH2-CCH3=CH-CH2-n d nCH2OH-CH2OH + m-HOOC-C6H4-COOH -O-CH2-CH2-O-OC-C6H4-CO-n e nNH2-[CH2]10COOH -NH-[CH2]10-CO-n * Bài 5 trang 64 SGK Hóa 12 Từ các sản phẩm hóa dầu C6H6 và CH2=CH2 có thể tổng hợp được polistiren dùng để sản xuất nhựa trao đổi ion. Hãy viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra, có thể dùng thêm các hóa chất vô cơ cần thiết khác. * Lời giải C6H6 + C2H4 C6H5C2H5 C6H5C2H5 C6H5CH=CH2 + H2 nC6H5CH=CH2 [-CHC6H5-CH2-]n * Bài 6 trang 64 SGK Hóa 12 Hệ số polime hóa là gì? Có thể xác định chính xác hệ số polime hóa được không? Tính hệ số polime hóa của PE, PVC và xenlulozơ biết rằng phân tử khối trung bình của chúng lần lượt là420000, 250000 và 1620000. * Lời giải – Không thể xác định chính xác hệ số polime hóa được vì polime là một hỗn hợp các chất có hệ số polime hóa khác nhau. Do đó chỉ xác định được n trung bình . – Tính hệ số polime hóa của PE polietilen -CH2-CH2- n = 420000/28 = 15000 – Tính hệ số polime hóa cảu PVC poli vinyl clorua -CH2-CHCl-n n = 250000/62,5 = 4000 – Tính hệ số polime hóa của xenlulozo C6H10O5n n = 1620000/162 = 10000 Hy vọng với bài viết này các em đã nắm được tính chất hóa học, tính chất vật lý của Polime. Đặc biệt, các em cần ghi nhớ được cách điều chế và ứng dụng của Polime bởi đây là một trong những vật liệu được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Đăng bởi THPT Ngô Thì Nhậm Chuyên mục Giáo Dục Polime là gì? Tính chất hóa học và tính chất vật lý của Polyme? Ứng dụng của Polyme là gì? Cách điều chế Polime như nào?… Cùng tìm hiểu về chủ đề Polime là gì cùng những nội dung liên quan qua bài viết dưới đây! Polyme là gì?Định nghĩa PolymePhân loại PolymeDanh pháp của PolymeTính chất vật lý của PolimeTính chất hóa học của PolimePhản ứng giữ nguyên mạch polimePhản ứng phân cắt mạch polimePhản ứng khâu mạch polimeCách điều chế PolymePhản ứng trùng hợp PolymePhản ứng trùng ngưng Polyme Polyme là gì? Định nghĩa Polyme Polime Polyme là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích monome liên kết với nhau tạo nên. Ví dụ polietilen Định nghĩa Polyme -CH_{2} – CH_{2} – gọi là mắt xích -CH_{2} – CH_{2}-_{n} công thức tổng quát CH_{2}=CH_{2} gọi là monome n là hệ số polime hóa hay độ polime hóa. Phân loại Polyme Theo nguồn gốc polime thiên nhiên có nguồn gốc từ thiên nhiên, polime tổng hợp do con người tổng hợp nên, polime nhân tạo hay bán tổng hợp do chế hóa một phần từ polime thiên nhiên. Theo cách tổng hợp polime trùng hợp, polime trùng ngưng. Theo cấu trúc polime mạch không nhánh, polime mạch nhánh, polime mạng lưới không gian Danh pháp của Polyme Poli + tên monome Nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ hai monome tạo nên polime thì tên polime đặt trong ngoặc đơn. Tính chất vật lý của Polime Bên cạnh việc tìm hiểu khái niệm Polyme là gì thì bạn cũng cần nắm được các tính chất vật lý của Polyme như sau Hầu hết các polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Đa số polime không tan trong dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp. Các polime có đặc tính khác nhau Tính dẻo polietilen, polipropilen,… Tính đàn hồi cao su. Dai, kéo sợi nilon -6, nilon -7,… Trong suốt, không giòn poli metyl metacrylat. Cách điện, cách nhiệt polietilen, poli vinyl clorua. Tính bán dẫn polixetilen, polithiophen. Tính chất hóa học của Polime Polime có thể tham gia 3 loại phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên mạch và khâu mạch. Phản ứng giữ nguyên mạch polime Các nhóm thay thế đính vào mạch polime có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch polime. Phản ứng cộng Phản ứng cộng Phản ứng thủy phân Phản ứng thủy phân Phản ứng thế Clo hóa PVC để điều chế tơ clorin C_{2n}H_{3}nCl_{n} + xCl_{2}rightarrow C_{2n}H_{3n-x}Cl_{n+x} + xHCl Xenlulozơ phản ứng với HNO_{3}, xúc tác H_{2}SO_{4} khi đun nóng cho este xenlulozơ trinitrat Phản ứng thế Phản ứng phân cắt mạch polime Tinh bột, xenlulozơ, protein, nilon,… bị thủy phân cắt mạch trong môi trường axit, polistiren bị nhiệt phân cho stiren, cao su thiên nhiên bị nhiệt phân cho isopren,… Ví dụ -NH[CH_{2}]_{5}CO-_{n}+ nH_{2}O rightarrow nH_{2}N[CH_{2}]_{5}COOH Polime trùng hợp bị nhiệt phân hay quang phân thành các đoạn nhỏ và cuối cùng là monome ban đầu, gọi là phản ứng giải trùng hợp hay đepolime hóa. Phản ứng khâu mạch polime Khi hấp nóng cao su thô với lưu huỳnh thì thu được cao su lưu hóa. Ở cao su lưu hóa, các mạch polime được nối với nhau bởi các cầu −S−S−. Khi đun nóng nhựa rezol thu được nhựa rezit, trong đó các mạch polime được khâu với nhau bởi các nhóm -CH_{2}- Phản ứng khâu mạch polime Polime khâu mạch có cấu trúc mạng không gian do đó trở nên khó nóng chảy, khó tan và bền hơn so với polime chưa khâu mạch. Cách điều chế Polyme Có thể điều chế polime bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. Phản ứng trùng hợp Polyme Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome, giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn polime Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội như CH_{2}=CH_{2}, CH_{2}=CHC_{6}H_{5}, CH_{2}=CH-CH=CH_{2} hoặc vòng kém bền như Điều kiện cần về cấu tạo của monome Ví dụ Phản ứng trùng hợp Polyme Người ta phân biệt phản ứng trùng hợp thường chỉ của một loại monome như trên và phản ứng đồng trùng hợp của một hỗn hợp monome. Ví dụ Phản ứng đồng trùng hợp của một hỗn hợp monome Phản ứng trùng ngưng Polyme Khi đun nóng, các phân tử axit epsilon – aminocaproic kết hợp với nhau tạo ra policaproamit và giải phóng những phân tử nước Khi đun nóng hỗn hợp axit terephtalic và etylen glicol, ta thu được một polieste gọi là poli etylen-terephtalat đồng thời giải phóng những phân tử nước Các phản ứng trên gọi là phản ứng trùng ngưng. Vậy trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome thành phân tử lớn polime đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác như H_{2}O,… Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngưng Các monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo được liên kết với nhau. Ví dụ HOCH_{2}CH_{2}OH và HOOCC_{6}H_{4}COOH;H_{2}N[CH_{2}]_{6}NH_{2} và HOOC[CH_{2}]_{5}COOH… Xem thêm Phương trình hóa học là gì? Ý nghĩa và Các dạng bài tập Công thức hóa học là gì? Ý nghĩa và Bài tập về công thức hóa học Điều chế khí oxi là gì? Phản ứng phân hủy là gì? – Hóa học 8 Bài 27 Trên đây là kiến thức hữu ích về Polime là gì, tính chất, ứng dụng và cách điều chế Polime. Nếu có bất cứ câu hỏi nào liên quan đến chủ đề Polyme là gì, đừng quên để lại thắc mắc bên dưới để hỗ trợ nhé! Table of Contents Polime là gì ? Phân loại polime Danh pháp Tính chất vật lí của polime Tính chất hóa học của polime Phản ứng phân cách mạch polime Phản ứng giữ nguyên mạch polime Phản ứng khâu mạch polime Điều chế polime Phản ứng trùng hợp Phản ứng trùng ngưng Phản ứng trùng - cộng hợp Polime là gì ? Polime là khái niệm được dùng cho các hợp chất nhiều phân tử hợp chất có khối lượng phân tử lớn và trong cấu trúc của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản. Phân loại polime Theo nguồn gốc polime thiên nhiên Có nguồn gốc từ tự nhiên Ví dụ Xenlulozo, tơ tằm, cao su thiên nhiên, cao su thiên nhiên... polime tổng hợp Do con người tổng hợp chủ yếu bằng phản ứng trùng ngưng hoặc trùng hợp. Ví dụ Polypropylen nhựa PP, polyvinyl clorua nhựa PVC, polyetylen nhựa PE... polime bán tổng hợp nhân tạo Được con người chế tạo từ polime thiên nhiên thành các loại polime mới. Theo cấu trúc Polime mạch không phân nhánh. Ví dụ nhựa PVC, nhựa PE, cao su, xenlulozơ, tinh bột... Polime có nhánh. Ví dụ glicogen, amilopectin... Polime mạch không gian. Ví dụ cao su lưu hóa, nhựa rezit, nhựa bakelit… *Ngoài ra polime còn phân loại theo polime hữu cơ với xương sống là Cacbon và polime vô cơ và polime khoáng vật là hai loại khác nhau. polime vô cơ là các cao phân tử dài ngoằn ngoèo gấp lần hơn một phân tử kết tinh, và có xương sống làm bằng Si. Loại khoáng vật là các phân tử kết tinh nối lại với nhau, có thể là phân tử silicat hay một muối kim loại khác. Chúng chiếm phần lớn vật liệu thiên nhiên vô cơ, khác hẵn với polime hữu cơ có xương sống làm bằng C cacbon. Danh pháp Cách gọi tên Poli + tên monome Nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ hai monome tạo nên polime thì tên polime sẽ đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ Poly Vinyl clorua - -n Tính chất vật lí của polime Đa số các polime là chất rắn, không bay hơi, nhiệt độ nóng chảy không xác định. Hầu hết các polime không tan trong dung môi thông thường, chỉ tan trong dung môi thích hợp. Các polime có đặc tính khác nhau về tính dẻo, tính đàn hồi, độ dai, độ giòn, tính dẫn điện, dẫn nhiệt... Tính chất hóa học của polime Phản ứng phân cách mạch polime Polime có nhóm chức sẽ dễ bị thủy phân. VD tinh bột, xenlulozo,... Polime trùng hợp khi nhiệt phân ở nhiệt độ thích hợp sẽ tạo thành các đoạn ngăn và trở về các monome ban đầu. Một số loại polime khi bị oxi hóa sẽ cắt mạch thành các phân tử nhỏ hơn. Phản ứng giữ nguyên mạch polime Polime có liên kết đôi, liên kết ba trong mạch hoặc nhóm chức ngoại mạch có thể tham gia được phản ứng đặc trưng của liên kết và nhóm chức đó. Phản ứng khâu mạch polime Các mạch polime có thể nối với nhau thành mạch dài hơn hoặc mạng lưới khi điều kiện thích hợp Điều chế polime Phản ứng trùng hợp Phản ứng trùng hợp là phản ứng kết hợp nhiều monome thành polime. Phản ứng trùng hợp Buta 1,3 đien Phản ứng trùng ngưng Phản ứng trùng ngưng là phản ứng kết hợp nhiều monome có hai nhóm chức có khả năng tách nước tạo thành polime và nước. Ví dụ Phản ứng trùng - cộng hợp Phản ứng trùng - cộng hợp là phản ứng kết hợp nhiều monome nhiều chất chứa liên kết đôi tạo thành polime. Quá trình này gồm 2 bước Các monome kết hợp với nhau thành monome chính nhờ phản ứng cộng. Monome vừa được tạo sẽ kết hợp với nhau tạo polime. Trên đây là những kiến thức cơ bản về dạng hợp chất polime. Hy vọng qua bài viết bạn đã có thể nắm chắc khái niệm, tính chất và phương pháp điều chế của polime. Cao su là vật liệu mà có lẽ ai trong số chúng ta cũng biết, chúng được sử dụng rất phổ biến trong đời sống hay làm ruột, vỏ săm, lốp cho các loại phương tiện như xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay,…Có thể bạn quan tâm Giải Thích Vì Sao Khi Thở Sâu Và Giảm Số Nhịp Thở Trong Mỗi Phút Sẽ Làm Tăng Hiệu Quả Hô Hấp DTCL Mùa 6 Top đội hình Xạ Thủ Jhin và Kog’maw mạnh nhất rank Thách Đấu Phenyl axetat là gì? Top 3 Dịch vụ tổ chức tiệc cưới tại nhà chuyên nghiệp nhất tỉnh Quảng Bình Viết tắt ICT là gì? ICT tác động như thế nào đối với cuộc sống hiện nay. Cao su lại được làm từ polime, vậy polime có tính chất hóa học, tính chất vật lý gì? cách điều chế polime như thế nào và chúng có ứng dụng gì trong sản xuất và đời sống? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới Đang Xem Tính chất hóa học của Polime, Cách điều chế và Ứng dụng của Polime – Hóa 12 bài 13 I. Khái niệm polime • Polime là gì? – Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với nhau. * Ví dụ Polietilen –CH2 – CH2–n do các mắt xích –CH2–CH2– liên kết với nhau. – Hệ số n được gọi là hệ số polime hóa hay độ polime hóa. – Các phân tử được tạo nên từng mắt xích cho polime gọi là monome trong ví dụ, monome là CH2=CH2 • Cách phân loại Polime. – Theo nguồn gốc Polime tổng hợp, polime thiên nhiên, polime nhân tạo bán tổng hợp; – Theo cách tổng hợp Polime trùng hợp, polime trùng ngưng; – Theo cấu trúc Polime có mạch không phân nhánh và polime có mạch phân nhánh II. Đặc điểm cấu trúc của polime • Cách mắt xích của polime có thể nối với nhau thành – Mạch không phân nhánh Amilozơ,… – Mạch phân nhánh Amilopectin, Glicogen,… – Mạch không gian Cao su lưu hóa, nhựa Bakelit,… III. Tính chất vật lý của polime – Các polime hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo. Polime không nóng chảy khi đun mà bị phân hủy gọi là chất nhiệt rắn. – Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp cho dung dịch nhớt. Ví dụ polibutadien tan trong benzen,… – Nhiều polime có tính dẻo polietilen, polipropilen,…, tính đàn hồi polibutadien, poliisopren,…, một số có thể kéo thành sợi – dai – bền nilon-6, xenlulozo,…, có polime trong suốt không giòn, nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt polietilen, polivinyl clorua,…, hoặc tính bán dẫn polianilin, polithiophen,…. IV. Tính chất hóa học của Polime – Polime có những phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên mạch và tăng mạch cacbon. 1. Phản ứng phân cắt mạch polime – Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân Tinh bột, Xenlulozơ – Polime trùng hợp bị nhiệt phân thành các đoạn ngắn và cuối cùng thành monome ban đầu gọi là phản ứng giải trùng hợp đepolime hóa. 2. Phản ứng giữ nguyên mạch polime – Các nhóm thế gắn vào mạch polime hoặc các liên kết đôi trong mạch polime có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch polime. 3. Phản ứng tăng mạch polime – Ở điều kiện thích hợp, các mạch polime có thể nối với nhau tạo thành mạch dài hơn hoặc thành mạng lưới không gian. Xem Thêm Cơ năng là gì? Định luật bảo toàn Cơ năng Công thức tính và Bài tập vận dụng – Vật lý 10 bài 27 V. Phương pháp điều chế Polime – Polime thường được điều ché theo hai loại phản ứng trùng hợp và trùng ngưng. 1. Phản ứng trùng hợp – Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome giống nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử rất lớn polime. – Điều kiện Monome tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền có thể mở ra. * Ví dụ Phản ứng tạo PVC poli vinyl clorua, tơ capron, cao su buna-S,… 2. Phản ứng trùng ngưng – Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ monome thành phân tử lớn polime đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác H O, …. – Điều kiện Monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết với nhau. * Ví dụ Phản ứng tạo nilon-6; nilon-6,6; polietylen terephtalat,… VI. Ứng dụng của polime – Polime có nhiều ứng dụng như làm các loại vật liệu polime phục vụ cho đời sống và sản xuất như Chất dẻo, tơ sợi, cao su, keo dán,… VII. Bài tập về Polime * Bài 1 trang 64 SGK Hóa 12 Cho các polime polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6; polibutadien. Dãy các polime tổng hợp là A. polietilen, xenlulozo, nilon-6, nilon-6,6. B. polietilen, polibutadien, nilon-6, nilon-6,6. C. polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6. D. polietilen, nilon-6, nilon-6,6, xenlulozơ. * Lời giải – Đáp án B. polietilen, polibutadien, nilon-6, nilon-6,6. * Bài 2 trang 64 SGK Hóa 12 Trong số các polime sau, chất nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? A. Poli vinyl clorua. B. Polisaccarit. C. Protein. D. Nilon- 6,6. * Lời giải – Đáp án vinyl clorua. * Bài 3 trang 64 SGK Hóa 12 Phân biệt sự trùng hợp và trùng ngưng về các mặt phản ứng, monome và phân tử khối của polime so với monome. Lấy ví dụ minh họa. * Lời giải + Về mặt phản ứng – Phản ứng trùng hợp và trùng ngưng đều là các quá trình kết hợp thực hiện phản ứng cộng các phân tử nhỏ thành phân tử lớn. Xem Thêm 26/3 là ngày gì? Lịch sử ra đời ngày 26-3 và các lần đổi tên+ Về monome – Monome tham gia phản ứng trùng hợp là phải có liên kết bội hoặc vòng không bền. – Monome tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng. – Phân tử khối của polime trong trùng hợp bằng tổng của n monome tham gia trùng hợp. – Phân tử khối của monome trong trùng ngưng bằng tổng của n monome tham gia trùng ngưng trừ đi các phân tử nhỏ giải phóng ra. * Bài 4 trang 64 SGK Hóa 12 Gọi tên các phản ứng và viết phương trình hóa học của phản ứng polime hóa các monome sau a CH3-CH=CH2. b CH2=CCl-CH=CH2. c CH2=CCH3-CH=CH2. d CH2OH-CH2OH và m-C6H4COOH2axit isophtalic. e NH2-[CH2]10COOH. * Lời giải – Các phản ứng a,b,c là các phản ứng trùng hợp; d,e là các phản ứng trùng ngưng a nCH3-CH=CH2 -CHCH3-CH2-n b nCH2=CCl-CH=CH2 -CH2-CCl=CH-CH2-n c nCH2=CCH3-CH=CH2 -CH2-CCH3=CH-CH2-n d nCH2OH-CH2OH + m-HOOC-C6H4-COOH -O-CH2-CH2-O-OC-C6H4-CO-n e nNH2-[CH2]10COOH -NH-[CH2]10-CO-n * Bài 5 trang 64 SGK Hóa 12 Từ các sản phẩm hóa dầu C6H6 và CH2=CH2 có thể tổng hợp được polistiren dùng để sản xuất nhựa trao đổi ion. Hãy viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra, có thể dùng thêm các hóa chất vô cơ cần thiết khác. * Lời giải C6H6 + C2H4 C6H5C2H5 C6H5C2H5 C6H5CH=CH2 + H2 nC6H5CH=CH2 [-CHC6H5-CH2-]n * Bài 6 trang 64 SGK Hóa 12 Hệ số polime hóa là gì? Có thể xác định chính xác hệ số polime hóa được không? Tính hệ số polime hóa của PE, PVC và xenlulozơ biết rằng phân tử khối trung bình của chúng lần lượt là420000, 250000 và 1620000. * Lời giải – Không thể xác định chính xác hệ số polime hóa được vì polime là một hỗn hợp các chất có hệ số polime hóa khác nhau. Do đó chỉ xác định được n trung bình . – Tính hệ số polime hóa của PE polietilen -CH2-CH2- n = 420000/28 = 15000 – Tính hệ số polime hóa cảu PVC poli vinyl clorua -CH2-CHCl-n n = 250000/62,5 = 4000 – Tính hệ số polime hóa của xenlulozo C6H10O5n n = 1620000/162 = 10000 Hy vọng với bài viết này các em đã nắm được tính chất hóa học, tính chất vật lý của Polime. Đặc biệt, các em cần ghi nhớ được cách điều chế và ứng dụng của Polime bởi đây là một trong những vật liệu được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất. Nguồn Danh mục Tổng hợp

tính chất hóa học của polime