chungcutuhiepplaza.com xin trình làng đến những quý thầy cô, các em học sinh đang trong quy trình ôn tập tài liệu chuyên đề chất - Nguyên tử - Phân tử môn chất hóa học lớp 8 , tài liệu bao gồm 5 trang, giúp những em học viên có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình ôn tập
1. Định nghĩa về hóa trị và bảng hóa trị các nguyên tố 1.1. Định nghĩa về hóa trị. Theo những điều được ghi trong sách giáo khoa lớp 8 thì hóa trị của một nguyên tố hóa học được tính bằng tổng số liên kết mà một nguyên tử thuộc một nguyên tốt đó tạo ra trong phân tử. điện hóa trị chính là tên hóa
KuhKisa. CHUYÊN ĐỀ CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ1. Vật thể- Vật thể Là toàn bộ những gì xung quanh chúng ta và trong không Vật thể gồm 2 loại Vật thể tự nhiên và vật thể nhân Chất- Chất là nguyên liệu cấu tạo nên vật thể. Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có Mỗi chất có những tính chất nhất định. Bao gồm tính chất vật lý và tính chất hoá học. 3. Hỗn hợp- Hỗn hợp là 2 hay nhiều chất trộn lại với nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là 1 chất thành Hỗn hợp gồm có 2 loại+ Hỗn hợp đồng nhất là hỗn hợp không xuất hiện ranh giới phân cách giữa các chất thành phần. VD Hỗn hợp nước và rượu.+ Hỗn hợp không đồng nhất là hỗn hợp có xuất hiện ranh giới phân cách giữa các chất thành Hỗn hợp dầu ăn và Chất tinh khiết là chất không có lẫn chất nào khác. Chất tinh khiết có tính chất nhất định, không thay đổi. VD Nước cất nước tinh khiết- Khi tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp ta thu được các chất tinh khiết. Để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp người ta có thể sử dụng các phương pháp vật lý và hoá học tách, chiết, gạn, lọc, cho bay hơi, chưng cất, dùng các phản ứng hoá học…VD Khuấy tan một lượng muối ăn vào nước → Hỗn hợp trong suốt . Khi đun nóng, nước bay hơi, ngưng tụ hơi tạo thành nước cất. Sau khi cạn nước thu được muối Nguyên tử - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, cấu tạo nên các tạoChú ý Hiđro là nguyên tử đặc biệt chỉ có duy nhất một hạt Trong nguyên tử, các e chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài.+ Lớp 1 có tối đa 2e+ Lớp 2, 3, 4… tối đa 8e- Khối lượng nguyên tử = số P + số N + số e = số P + số N vì e có khối lượng rất nhỏ nên bỏ qua.5. Nguyên tố hóa học - Kí hiệu hóa học- Là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt Số proton là số đặc trưng của 1 nguyên Kí hiệu hóa học Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hóa học KHHH VD + Nguyên tố Natri được kí hiệu Na + Nguyên tố Oxi được kí hiệu O6. Nguyên tử khối- Đơn vị cacbon theo qui ước, người ta lấy khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị C = 12 đvC, H = 1 đvC; O = 16 đvC; Ca = 40 đvC; Cl = 35,5 đvC…- Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng Có trên 110 nguyên tố trong đó có 92 nguyên tố tự nhiên.- Oxi là nguyên tố phổ biến Đơn chất - Hợp chấtĐơn chấtHợp chất AxBy nghĩaĐơn chất do 1 nguyên tố hoá học cấu tạo Khí oxi tạo nên từ nguyên tố nhôm tạo nên từ nguyên tố chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở Nước H2O Nguyên tố H và sunfuric H2SO4 Nguyên tố H, S và O loại+ Đơn chất kim loại A Dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.+ Đơn chất phi kim Ax Không dẫn điện, dẫn nhiệt, không có ánh kim.+ Hợp chất vô cơ H2O, NaOH, NaCl, H2SO4....+ Hợp chất hữu cơCH4 Mê tan, C12H22O11 đường… tạo+ Đơn chất KL Nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định.+ Đơn chất PK Nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất định Thường là 2.- Trong hợp chất Nguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất định8. Phân tử - Phân tử khối- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của - Khí hiđro, oxi 2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau. - Nước 2H liên kết với Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon. Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. VDO2 = = 32 đvC ; Cl2 = 71 đvC. CaCO3 = 100 đvC ; H2SO4 = 98 đvC. - Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt nguyên tử hay phân tử .- Tuỳ điều kiện mỗi chất có thể ở 3 trạng thái rắn, lỏng, khí ở trạng thái khí các hạt cách xa CÁC DẠNG BÀI TẬP DẠNG 1. PHÂN BIỆT VẬT THỂ VÀ CHẤT- Vật thể là hình dạng vật dụng tự nhiên và nhân Chất là thành phần nguyên liệu cấu tạo nên vật tập 1. Phân biệt đâu là vật thể, đâu là chất trong các ý sauLốp, ruột xe làm bằng cao đèn điện được chế tạo từ thủy tinh, đồng, vonfram vonfram là kim loại chịu nóng.Cây mía chứa nước, đường saccarozơ và bã xenlulozơ .Quả chanh chưa nước, axit citric…Hướng dẫn Vật ruột xecao đèn điệnthủy tinh, đồng, míanước, đường saccarozơ , chanhnước, axit citricBài tập 2. Các chất sau tồn tại ở vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo nào?Gỗ thành phần chính là xenlulozơ Cao suTinh bộtHướng dẫn Vật thể tự nhiênVật thể nhân tạoa. Gỗthân cây mít, cây bạch đàn, cây phượng vĩ,….Bàn, ghế, tủ gỗ, giường gỗ….b. Cao sunhựa cây sao suLốp, ruột xe ô tô, xe máy, nệm cao su…..c. Tinh bộthạt lúa, củ sắn…..Bánh dày, bánh đa, bánh quy… DẠNG 2 TÁCH, TINH CHẾ CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP* Tách bằng phương pháp vật lí- Dựa vào tính chất các chất thành phần luôn giữ nguyên tính chất của nó trong hỗn hợp- Có thể sử dụng các cách sau lọc, cô cạn, chưng cất phân đoạn làm đông đặc, chiết…* Tách bằng phương pháp hóa học- Dùng phản ứng hóa học- Phương pháp này cần thỏa mãn các yêu cầu sauChỉ tác dụng lên một chất trong hỗn hợp cần phẩm tạo thành có thể tách dễ dàng ra khỏi hỗn phẩm có khả năng tái tạo chất ban tập1. Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối dẫn Đun sôi hỗn hợp, khi nhiệt độ hỗn hợp đạt 1000C thì nước bốc hơi, ta sẽ còn lại muối tập 2. Một hỗn hợp gồm dầu hỏa có lẫn nước, làm thế nào để tách nước ra khỏi dầu hỏa?Hướng dẫn Vì dầu hỏa nhẹ hơn nước và không tan trong nước, nên muốn tách nước ra khỏi hỗn hợp dầu hỏa, ta cho hỗn hợp vào phễu chiết, dầu nổi ở trên và nước ở phía dưới, mở khóa phễu chiết, tách nước ra trước sau đó đến dầu hỏa, ta được nước và dầu hỏa riêng tập 3. Tách khí oxi và CO2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm khí oxi và CO2. Biết khí CO2 hòa hợp được với nước vôi trong dư tạo thành canxi cacbonat và canxi cacbonat nung tạo ra khí CO2 và chất dẫn Cho hỗn hợp khí lội qua nước vôi trong dư ta thu được khí oxi vì CO2 bị nước vôi trong giữ lại.Lấy sản phẩm thu được khí CO2 hòa hợp với nước vôi trong nung ở nhiệt độ cao ta thu được khí 3. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - Xác định số proton, số electron. - Xác định số lớp electron. - Xác định điện tích các loại hạt.* Trong một nguyên tử- Số protron = số electron. trừ nguyên tử Hiđro- Tổng số electron ở các lớp trong một nguyên tử bằng tổng số electron của nguyên Số electron lớp ngoài cùng thường trùng với hóa trị nguyên Mỗi vòng là một lớp electron trừ vòng trong cùng biểu thị hạt nhân nguyên tử.Bài tập1. Cho các sơ đồ nguyên tử sauDựa vào sơ đồ nguyên tử I cho biếtSố electron và proton trong hạt nhân nguyên tửSố lớp electron của nguyên tửDựa vào sơ đồ nguyên tử II cho biếtSố lớp electron và đisaccaritện tích của electronLớp ngoài cùng có bao nhiêu sơ đồ nguyên tử III cho biếtSố pronton, electron trong nguyên biết tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của nguyên tố ở sơ đồ III.Hướng dẫn 1. a. Số proton p 11; số electron e 11. b. Trong nguyên tử có 3 lớp e2. a. Số e của nguyên tử là 17. Số điện tích của e là 17 - b. Lớp ngoài cùng có 7 a. số e là 11 và số p là 11 b. Vì số p = 11 nên nguyên tố là natri, kí hiệu Na, nguyên tử khối là 4. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC- Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton p thì thuộc cùng một nguyên tố hóa Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. 1đvC = 10-24 Khối lượng nguyên tử = mp + mn + me = mp + mn vì me rất bé- Cần nắm chắc kí hiệu hóa học KHHH của một số nguyên So sánh khối lượng nguyên tử A với khối lượng nguyên tử BĐặt T = MA MB . Nếu+ T = 1 → MA = MB+ T > 1 → MA > MB + T X là nguyên tố sắt, KHHH Fe. Bài tập 2 Hợp chất của kim loại M với nhóm PO4 có công thức là M3PO42. PTK = 267. Tính toán để xác định M là nguyên tố nào?Đáp án M3PO42 = 267ó3 M + 2 31 + 4. 16 = 267=>M = 267 -190 3 = 24+ Tra bảng 1 SGK/ 42 g M là nguyên tố Magie Mg.Bài tập 3 Biết ¼ nguyên tử X nặng bằng 1/3 nguyên tử Kali. Xác định tên và KHHH của nguyên tố X?Đáp án ¼ MX= 1/3MK = 1/3. 39 è MX= 1/3 x 39 x 4 = 52 X là nguyên tố Crom CrDẠNG 6 TÌM TÊN NGUYÊN TỐ X, KHHH KHI BIẾT PTKBài tập 1 Một hợp chất gồm 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử Oxi và nặng hơn phân tử hiđro 22 Tính phân tử khối hợp Tính NTK X , cho biết tên và KHHHHướng dẫn Cách 1Phân tử hidro 2H => PTK = 2 . 1 = 2Hợp chất nặng hơn phân tử hidro 22 lần => PTK của hợp chất = 441 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử O => hợp chất 1X; 2O=> PTK = X + = X + 32 => X + 32 = 2 . 22 = 44 => X = 44 – 32 = 12Vậy X là nguyên tố cacbon, KHHH là 2PTK hidro 2 . 1 = 2PTK hợp chất = 44Ta có X + = 44 => X = 44 – 32 = 12=> X là nguyên tố cacbon, KHHH là 3 H2 = = 2 XO2 = 22 H2 XO2 = 22 . 2 = 44 Mà XO2 = X + 16 . 2 => X = 44 – 32 = 12=> X là nguyên tố cacbon, KHHH là 7 BÀI TẬP TÍNH SỐ HẠT TRONG NGUYÊN TỬCác kiến thức cần có để giải dạng toán nàySố hạt mang điện là p và e, số hạt không mang điện là nSố khối A = p + nTổng số hạt của nguyên tử X = p + n + e, trong đó p = eNên X = 2p + nVới a là số hạt nào đó p, n, e, thì phần trăm số hạt a sẽ làBài tập 1Nguyên tử Nhôm có điện tích hạt nhân là 13+. Trong nguyên tử nhôm, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Hãy cho biết số khối của tích đềSố hạt mang điện p + e nhiều hơn số hạt không mang điện n là là p+e – n = giảiTa có điện tích hạt nhân là 13+ , tức p = 13 1Ta lại có p+e – n = 12Mà p = e Suy ra 2 p – n = 12 2Thế 1 vào 2 ta được 2 . 13 – n = 12Suy ra n = 26 - 12 = 14Số khối A = p + n = 13 + 14 = 27. Vậy số khối của nhôm là tập 2 Biết nguyên tử B có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm 33,33%. Xác định cấu tạo của nguyên tử hạt không mang điện chiếm 33,33% nghĩa là % n = 33,33; tổng số hạt là 21, tức X = 21. Tìm p, giải % n = 33,33% ⇒⇒ n = 33, = 7 1 X = p + n + e mà p = e ⇒⇒ 2p + n = 21 2 Thế 1 vào 2 ⇒⇒ p = e = 21−7221−72 = 7Vậy nguyên tử B có điện tích hạt nhân 7+ , có 7e DẠNG 8 PHÂN BIỆT ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
Giáo án điện tử Hóa học 8Giáo án Hóa học 8 Nguyên tửGiáo án Hóa học 8 bài 4 Nguyên tử soạn theo chuẩn kỹ năng, kiến thức theo quy định của Bộ GD&ĐT có nội dung chi tiết giúp các em học sinh hiểu nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra được mọi chất. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy án Hóa học 8 Bài thực hành 1Giáo án Hóa học 8 bài 5 Nguyên tố hóa học Tiết 1GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8Bài 4 NGUYÊN TỬI - Mục tiêu1. Kiến thứcHọc sinh phân biệt được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện từ đó tạo ra mọi tử gồm hạt mang điện tích dương và vỏ tạo bởi electron mang điện tích được hạt nhân tạo bởi proton và nơtron, biết được đặc điểm của các loại hạt được trong nguyên tử, số electron bằng số Kỹ năngRèn cho học sinh kỹ năng phân tích, tổng Thái độHam học hỏi, yêu thích môn - Chuẩn bị1. Chuẩn bị của thầy 1 phútPhiếu học Chuẩn bị của trò- Xem trước nội dung của bài - Tiến trình dạy học1 - Ổn định tổ chức 1 phútKiểm tra sĩ số2 - Kiểm tra bài cũKhông3 - Bài mớia Mở bài 1 phútTa biết mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được cấu tạo từ chất này hay chất khác. Vây các chất được tạo ra từ đâu? Để trả lời được câu hỏi này chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài hôm nay Nguyên tửb Các hoạt động dạy họcHoạt động của thầyHoạt động của tròHoạt động I Nguyên tử là gì? 10 phút- GV Các chất được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện gọi là nguyên GV Vậy nguyên tử là gì?- GV Có hàng chục triệu chất khác nhau nhưng chỉ có trên một trăm loại nguyên GV Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích GV Thông báo đặc điểm của hạt HS Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về HS Nghe và ghi.*Tiểu kết Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích kí hiệu là e điện tích -1, khối lượng vô cùng nhỏ = 9, động II Hạt nhân nguyên tử 14 phút- GV Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 loại hạt là hạt proton và hạt GV Thông báo đặc điểm của từng loại GV Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số p trong hạt GV Em có nhận xét gì về số p và số e trong nguyên tử?- GV Hãy so sách khối lượng của một hạt electron với khối lượng của một hạt proton, và khối lượng của một hạt nơtron?- GV Vì vậy khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên HS Nghe và ghi HSa. Hạt Kí hiệu p- Điện tích +1- Khối lượng 1, Hat Kí hiệu n- Điện tích Không mang điện- Khối lượng 1, HS Nghe và HS Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nênsố p = số e- HS proton và nơtron có cùng khối lượngElectron có khối lượng rất bé. bằng 0,0005 lần khối lượng của hạt pmnguyên tử ≈ mhạt nhân*Tiểu kết Hạt nhânơtron nguyên tử được tạo bởi proton và nơtron. Trong mỗi nguyên tử số proton bằng số động III Củng cố 5 phút1. Nguyên tử là gì?2. Nguyên tử được tạo bởi những hạt nơtronào?3. Hãy nói tên, kí hiệu, điện tích của các hạt đó?4. Nguyên tử cùng loại là gì?HS trả lời và ghi nhớ kiến thức4 Dặn dò 1 phútLàm các bài tập 1,2,3,4,5 SGK/15,16
Chuyên đề nguyên tử – nguyên tố hóa học –o0o– Dạng 1 bài 2 SGK/ trang15 vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử ? Giải. nguyên tử gồm hạt nhân có P hạt proton – N hạt nơtron và Lớp vỏ có E hạt electron. khối lượng các hạt cơ bản mn ᵙ mp = 1, kg ; me = 9, kg = 0,0005 mp khối lượng nguyên tử m = + + = + + suy ra m ᵙ + = mhn khối lượng của hạt nhân vậy khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử. Dạng 2 tính khối lượng nguyên tử oxi bằng gam g. Biết O = 16 đvC; mC = 1, g. Giải Ta có 1 đvC = mC 12 khối lượng nguyên tử oxi mo = 16 đvC = 16 . mC 12 = 16 . 1, 12 = g. Vậy mo = g. Dạng 3 xác định cấu tạo nguyên tử. cho một nguyên tử có cấu tạo như hình sau a Tìm nguyên tử có bao nhiêu proton , nơtron và electron ? số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng ? b Cho biết nguyên tử gì ? Giải. Tổng số electron E = 6e. Số proton p P = 6 Số nơtron N = 5 số lớp electron n = 2 số electron lớp ngoài cùng 4e ta có Số proton p P = 6. Vậy nguyên tử là cacbon C bảng nguyên tố trang 42 SGK Nguyên tử M có tổng các hạt là 52 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều số hạt không mang điện là 16. Xác định tên, kí hiệu hóa học của M ? Giải. Nguyên tử M có tổng các hạt là 52 hạt, ta được E + P + N = 52 1 số hạt mang điện nhiều số hạt không mang điện là 16, ta được E + P – N = 16 2 Theo lý thuyết, ta được E = P 3 Từ 1 và 2 N = 52 – 16 2 = 18 . Suy ra E + P = 52 – 18 = 34 Vậy E = P = 34 2 = 17 M Clo Cl Filed under Chất-Nguyên Tử-Phân tử, Học kì I L8, Lớp 8 Tagged bai tap nguyen tu - nguyen to hoa hoc, nguyen to, nguyen tu
Chuyên đề môn Hóa học lớp 8Chuyên đề Hóa học lớp 8 Trắc nghiệm chương 1Chất - Nguyên tử - Phân tử được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 8 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham tập trắc nghiệm chương 1Câu 1 Các công thức hóa học nào là đúngA. KCl, AlO, SB. Na, BaO, CuSO4C. BaSO4, CO, BaOHD. SO42-, Cu, MgCâu 2 Từ công thức KMnO4, ta biết được thông tin gìA. Có 4 nguyên tử O2 trong phân tửB. Hợp chất được tạo từ nguyên tố K, O, MnC. Phân tử khối là 99 đvCD. Tất cả đáp ánCâu 3 Cho biết hóa trị của P trong P2O3A. III B. V C. IV D. IICâu 4 Cho X có phân tử khối là 44 dvC được tạo từ nguyên tố C và O. Biết %mc= 27,27%. Xác định công thứcA. CO B. CO2 C. CO3 D. C2OCâu 5 Xác dịnh hóa trị của C trong các hợp chất sau CO, CH4, CO2A. II, IV,IVB. II, III, VC. III,V,IVD. I,II, IIICâu 6 Chọn câu đúngA. Hóa trị của C ở CO là IVB. Quy tắc hóa trị CTHH có 2 ý nghĩaD. Tất cả đáp ánCâu 7 Cho công thức sau CH3COONa. Tính %mNaA. %mNa=29,27%B. %mNa=3,66%C. %mNa=28,049%D. %mNa=39%Câu 8 Viết 3Cl2 nghĩa là gìA. 3 phân tử cloB. 3 nguyên tử cloC. Clo có hóa trị IIID. Tất cả đáp ánCâu 9 Chọn câu saiA. Có 3 ý nghĩa của CTHHB. Công thức của kẽm clorua là ZnCl2C. Axit sunfuric HSO4D. KCl là hợp chất vô cơHướng dẫn giải công thức đúng là H2SO4Câu 10 Lập công thức hóa học biêt trong đó có 1 nguyên tử O, 3 nguyên tử C, 8 nguyên tử HA. C3H8O B. CHO C. C3HOĐáp án dẫn Câu 4 số nguyên tử C Số nguyên tử O = 2→ CO2 Câu 7 có %mNa = Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết Hóa học 8 Trắc nghiệm chương 1. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Hóa học 8, Giải bài tập Hóa học lớp 8, Giải bài tập Vật Lí 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc
chuyên đề nguyên tử hóa 8